^Back To Top
foto1 foto2 foto3 foto4 foto5

Chứng khoán

Tai lieu ke toan may

ĐÁNH GIÁ CÁC KỸ NĂNG CẦN THIẾT ĐỂ ĐÁP ỨNG YÊU CẦU VIỆC LÀM CỦA SINH VIÊN NGÀNH QUẢN TRỊ KINH DOANH, TRƯỜNG ĐẠI HỌC HÀ TĨNH

Tóm tắt

Bài viết này tập trung đánh giá thực trạng về việc làm và các kỹ năng cần thiết đáp ứng yêu cầu việc làm sau tốt nghiệp của sinh viên ngành Quản trị kinh doanh (QTKD), Trường Đại học Hà Tĩnh thông qua khảo sát với 128 sinh viên ngành này tốt nghiệp từ năm 2015 đến năm 2025 của Trường Đại học Hà Tĩnh. Kết quả cho thấy, về thực trạng việc làm có 82,03% sinh viên có được việc làm sau khi ra trường, trong đó 75,8% có việc làm ổn định và đang làm việc ở nhiều loại hình doanh nghiệp, nhưng chủ yếu là khu vực tư nhân (42,8%) và khu vực có vốn nước ngoài (6,2%). Đồng thời, với mô hình phân tích nhân tố khám phá EFA cho ra kết quả có 27 nhân tố kỹ năng (chia thành 7 nhóm nhân tố) có ảnh hưởng đến việc đáp ứng nhu cầu việc làm của sinh viên tốt nghiệp ngành QTKD bao gồm: Kỹ năng bán hàng; Kỹ năng lãnh đạo; Kỹ năng giao dịch đàm phán; Kỹ năng hợp tác và làm việc độc lập; Kỹ năng tự chủ và thích ứng; Kỹ năng giao tiếp; Kỹ năng ứng dụng tin học và ngoại ngữ.

Từ khóa: việc làm, quản trị kinh doanh, kỹ năng, trường Đại học Hà Tĩnh

Abstract

This article presents the survey results of 128 business administration students graduating from 2015 to 2025 of Ha Tinh University. The findings show that 82,03% of students have jobs after graduation, of which 75,8% have stable jobs. They are working in many types of enterprises, but mainly in the private sector (42.8%) and the foreign capital sector (6,2%). At the same time, the author also proposes a model and conducts exploratory factor analysis (EFA), which results in 7 groups of skill factors affecting the job satisfaction of business administration graduates. business includes: Selling skills; Leadership skills; Negotiation skills; Ability to cooperate and work independently; Self-control and adaptive skills; Communication skills; Computer skills and foreign languages.

Keywords: employment, business administration, skills, Ha Tinh University

Đặt vấn đề

Một trong những vấn đề cần quan tâm nhất đối với sinh viên nói chung, sinh viên khoa Kinh tế - QTKD, Trường Đại học Hà Tĩnh nói riêng là tìm được việc làm và khả năng đáp ứng yêu cầu công việc sau khi ra trường. Tuy nhiên, thực trạng hiện nay cho thấy, có khá nhiều lao động có trình độ đại học hoặc thậm chí trên đại học vẫn rơi vào tình trạng thất nghiệp. Có nhiều lý do giải thích nguyên nhân thất nghiệp của sinh viên sau khi ra trường, trong đó hạn chế về kỹ năng làm việc, không đáp ứng được yêu cầu thực tiễn công việc là một trong những nguyên nhân cơ bản. Theo Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội, năm 2020 số người có trình độ từ đại học trở lên bị thất nghiệp chiếm 15,2% tổng số người thất nghiệp. Báo cáo cập nhật thị trường lao động Việt Nam quý 1/ 2025 của Adecco Việt Nam nhận định, bên cạnh kinh nghiệm chuyên môn, ngày càng nhiều nhà tuyển dụng coi trọng kỹ năng mềm khi tuyển dụng. Có thể nói, ngoài nguyên nhân khách quan do tình hình kinh tế khó khăn và diễn biến dịch bệnh Covid 19 khiến cầu lao động xã hội giảm, nguyên nhân chủ quan dẫn đến thất nghiệp hiện nay là do chính năng lực (kiến thức, kỹ năng, thái độ) của sinh viên tốt nghiệp, trong đó yếu tố kỹ năng có thể xem là nguyên nhân chính.

Khoa Kinh tế - QTKD, trường Đại học Hà Tĩnh đã chú trọng việc định hướng phát triển đồng đều cả về kiến thức, kỹ năng và thái độ cho sinh viên tất cả các ngành học, trong đó có chuyên ngành QTKD. Đặc biệt sau khi triển khai chương trình đào tạo theo CDIO vào giảng dạy yếu tố kỹ năng càng được quan tâm hàng đầu. Tính đến tháng 6/2020, Khoa đã có 462 sinh viên hệ chính quy chuyên ngành QTKD tốt nghiệp ra trường. Trong bối cảnh tình hình kinh tế - xã hội ngày càng phức tạp, cạnh tranh về việc làm ngày càng gay gắt hiện nay, thực trạng việc làm của sinh viên ngành QTKD, Trường Đại học Hà Tĩnh sau khi tốt nghiệp như thế nào? Những kỹ năng cần thiết nào ảnh hưởng đến việc làm của sinh viên chuyên ngành này sau tốt nghiệp? Nghiên cứu này đã thực hiện khảo sát về thực trạng việc làm và các kỹ năng cần thiết đáp ứng yêu cầu việc làm đối với các sinh viên ngành QTKD, Trường Đại học Hà Tĩnh đã tốt nghiệp. Thông qua đó đề xuất, kiến nghị một cách hợp lý đối với Khoa và nhà trường trong việc cập nhật chương trình đào tạo đáp ứng nhu cầu thực tiễn công việc, đồng thời là bài học kinh nghiệm cho các sinh viên đang và sẽ theo học chuyên ngành QTKD.

  1. Phương pháp nghiên cứu

1.1. Phương pháp thu thập số liệu

Số liệu thứ cấp được thu thập từ các báo cáo của Bộ Lao động Thương binh và Xã hội, Tổng cục Thống kê, Trường Đại học Hà Tĩnh và bài viết của các tác giả công bố trên các tạp chí;

Số liệu sơ cấp được thu thập thông qua điều tra khảo sát bằng bảng hỏi đối với cựu sinh viên chuyên ngành Quản trị kinh doanh của Khoa Kinh tế - QTKD, trường Đại học Hà Tĩnh; phiếu điều tra được gửi cho các cựu sinh viên thông qua email, mạng xã hội (facebook, zalo) và gọi điện trực tiếp để kiểm tra.

Phương pháp chọn mẫu: Nghiên cứu này tiến hành khảo sát với 128 mẫu phi xác suất. Theo khuyến cáo của Hoàng Trọng và Chu Mộng Ngọc (2008) cỡ mẫu đối với phân tích nhân tố phải bằng ít nhất 4 - 5 lần số tiêu chí đưa vào mô hình, số tiêu chí phân tích nhân tố dự kiến ban đầu của mô hình là 27 thì cỡ mẫu tối thiểu là 108 quan sát.

1.2. Phương pháp xử lý số liệu

Số liệu sơ cấp được phân tích thông qua các phương pháp:

Phương pháp thống kê mô tả: Sử dụng bảng phân phối tần số nhằm tóm tắt dữ liệu của các chỉ tiêu phân tích đã được sắp xếp thành từng tổ khác nhau, dựa trên những tần số xuất hiện của các đối tượng trong cơ sở dữ liệu để so sánh, đánh giá các chỉ tiêu.

Phương pháp kiểm định mối liên hệ giữa hai biến định tính: được sử dụng trong nghiên cứu nhằm kiểm tra xem các yếu tố đánh giá có mối quan hệ như thế nào đến việc làm sau khi tốt nghiệp của sinh viên chuyên ngành Quản trị kinh doanh và mối quan hệ này có ý nghĩa trong trường hợp tổng thể hay không.

Phương pháp kiểm định mức độ tin cậy của thang đo bằng Cronbach’s Alpha: Kiểm tra độ tin cậy của thang đo được đánh giá qua hệ số Cronbach’s Alpha.

1.3. Mô hình nghiên cứu 

Nghiên cứu về kỹ năng cần thiết để sinh viên tốt nghiệp có được việc làm, Karent Sims và các cộng sự đã đề xuất 8 kỹ năng là: giao tiếp, làm việc nhóm, giải quyết vấn đề, tự quản lý, lên kế hoạch và tổ chức, sử dụng công nghệ thông tin, học hỏi và nâng cao, sáng tạo và phát triển doanh nghiệp. Nguyễn Thanh Ngọc (2012) trên cơ sở khảo sát thực tế 300 bản tin tuyển dụng tại Việt Nam và đã tổng kết thành 3 nhóm kỹ năng cơ bản của sinh viên tốt nghiệp được nhà tuyển dụng yêu cầu là nhóm kỹ năng về chuyên môn, nhóm kỹ năng mềm và nhóm kỹ năng về quản lý. Phan Thị Ngọc Khuyên và Nguyễn Huy Hoàng (2016) trên cơ sở lược tiến hành nghiên cứu về việc làm cho sinh viên ngành Kinh doanh quốc tế trường Đại học Cần Thơ đã đề xuất 6 nhóm kỹ năng cần thiết.

Trên tham khảo tài liệu và khảo sát thực tế chương trình đào tạo ngành QTKD từ khóa 1 đến khóa 10, tác giả đã đề xuất 27 tiêu chí kỹ năng cần thiết (được chia thành 7 nhóm kỹ năng) ảnh hưởng đến quá trình tìm được việc làm của các sinh viên ngành QTKD sau khi tốt nghiệp.

  1. Kết quả nghiên cứu

2.1. Mô tả mẫu nghiên cứu

Trên cơ sở xác định từ phương pháp chọn mẫu, đề tài đã thu 128 phiếu khảo sát có giá trị sử dụng, so với 462 sinh viên QTKD chính quy tốt nghiệp từ năm 2015 đến tháng 2025, đạt tỷ lệ 27,7% với tổng thể. Cụ thể:

Bảng 1. Phân bổ theo khóa học của sinh viên ngành Quản trị kinh doanh

Khóa

Tổng thể (người)

Tỷ lệ (%)

Mẫu (người)

Tỷ lệ (%)

8

103

22,3

15

11,7

9

96

20,8

18

14,1

10

82

17,7

17

13,3

11

66

14,3

22

17,3

12

20

4,3

11

8,6

13

51

11,0

24

18,6

14

44

9,6

21

16,4

Tổng

462

100

128

100

(Nguồn: Điều tra khảo sát của tác giả)

2.2. Thực trạng việc làm của sinh viên ngành Quản trị kinh doanh, trường Đại học Hà Tĩnh sau khi tốt nghiệp

2.2.1. Tỷ lệ sinh viên ngành Quản trị kinh doanh tìm được việc làm sau khi tốt nghiệp

Theo kết quả khảo sát, có 105/ 128 cựu sinh viên ngành QTKD ra trường đã tìm được việc làm, chiếm 82,03%; có 23 sinh viên ra trường vẫn chưa từng có việc làm (chiếm 17,9% so với mẫu nghiên cứu). Nhóm sinh viên tốt nghiệp nhưng chưa có công việc nào chủ yếu rơi vào khóa 9,10 vừa mới ra trường năm ngoái, lại gặp phải tình trạng khó khăn do dịch bệnh.

2.2.2. Thời gian tìm được công việc đầu tiên sau khi tốt nghiệp

Trong số sinh viên ra trường đã từng có việc làm, có 87 cựu sinh viên (tương đương 82,9%) có được việc làm trong vòng 6 tháng sau khi tốt nghiệp; 16 (tương đương 15,3%) có được việc làm trong thời gian từ 6 tháng – 1 năm sau khi tốt nghiệp và 2 sinh viên (1,3%) có việc làm sau hơn một năm.

2.2.3. Tỷ lệ có việc làm ổn định

Tính đến thời điểm khảo sát, chỉ có 75,8% cựu sinh viên có việc làm ổn định (tương đương với tỷ lệ sinh viên đã tốt nghiệp trả lời chưa thay đổi chỗ làm việc lần nào); 24,2% chưa có việc làm ổn định (bao gồm cả những người nghỉ làm để học tiếp, hoặc đi du học, xuất khẩu lao động,...). Trong các sinh viên đã từng có việc làm đầu tiên, có 18,1% hiện nay đang thất nghiệp.

Bảng 2. Tỷ lệ cử nhân Quản trị kinh doanh đang có việc làm ổn định sau khi tốt nghiệp phân theo khóa học

Đơn vị: %

Việc làm ổn định

Khóa 8

Khóa 9

Khóa 10

Khóa 11

Khóa 12

Khóa 13

Khóa 14

Tổng

n = 15

n = 18

n = 17

n = 22

n = 11

n = 24

n = 21

n = 128

Chưa

6,7

16,6

29,4

13,6

0,9

29,2

52,4

24,2

93,3

83,4

70,6

86,4

90,1

70,8

47,6

75,8

Tổng

100

100

100

100

100

100

100

100

(Nguồn: Điều tra khảo sát của tác giả)

Kết quả khảo sát cho thấy, tỷ lệ đang có việc làm ổn định của khóa 8 đạt cao nhất 93,3%, kế đến là khóa 12, đạt 90,1%. Khóa 14 có tỷ lệ việc làm ổn định thấp nhất (47,6%), nguyên nhân do các sinh viên khóa này vừa ra trường được một năm, chưa có nhiều thời gian và kinh nghiệm trong xin việc.

2.2.4. Thu nhập bình quân

Về tình hình thu nhập, mức thu nhập trung bình giảm dần theo khóa học từ khóa 8 đến khóa 14. Các khóa tốt nghiệp lâu hơn thì thu nhập bình quân một tháng cao hơn, 80,6% sinh viên khóa 8 có thu nhập trung bình ở mức hơn 15 triệu đồng/ tháng. Khóa 9 thu nhập trung bình từ 10 - 15 triệu đồng/tháng (78,4%); các khóa 10 - 12 cũng có  mức thu nhập phổ biến là 10 - 15 triệu đồng/tháng; trong khi khóa 13 và 14 thu nhập bình quân thấp nhất, đa số mới chỉ nằm trong mức 5 – 10 triệu đồng/tháng (chiếm tỷ lệ hơn 70%).

2.2.5. Loại hình doanh nghiệp đang làm việc

Theo khảo sát, các sinh viên tốt nghiệp chuyên ngành QTKD đang có việc làm cho biết, họ đang làm việc ở nhiều loại hình doanh nghiệp, nhưng chủ yếu là khu vực tư nhân (42,8%) và khu vực có vốn nước ngoài (6,2%). Nếu tính luôn tỷ lệ 12,8% các cử nhân tự lập doanh nghiệp hoặc tự tổ chức sản xuất kinh doanh thì có đến 61,8% vị trí việc làm của các sinh viên là ngoài khu vực có vốn của Nhà nước. Chỗ làm việc còn lại của các sinh viên thuộc khu vực Nhà nước là 22,3% và doanh nghiệp Nhà nước đã cổ phần hóa là 15,9%

2.3. Các nhân tố kỹ năng cần thiết đáp ứng yêu cầu công việc đối với sinh viên ngành Quản trị kinh doanh 

Trên cơ sở lược khảo tài liệu và thực tế chương trình đào tạo ngành Quản trị kinh doanh của trường Đại học Hà Tĩnh, tác giả đề xuất 27 tiêu chí kỹ năng cần thiết (được chia thành 7 nhóm kỹ năng) ảnh hưởng đến quá trình tìm được việc làm của các cử nhân ngành Quản trị kinh doanh. Cụ thể:

Nhóm 1, các tiêu chí thể hiện kỹ năng nghiên cứu thị trường để bán hàng và quản lý khách hàng nên được đặt tên là “Kỹ năng bán hàng”.

Nhóm 2, các tiêu chí kỹ năng thể hiện “Kỹ năng lãnh đạo” của nhà quản trị.  

Nhóm 3 là “Kỹ năng giao dịch đàm phán”,

Nhóm 4 là “Kỹ năng hợp tác và làm việc độc lập”,

Nhóm 5 là “Kỹ năng tự chủ và thích ứng”,

Nhóm 6 là “Kỹ năng giao tiếp”,

Nhóm 7 là “Kỹ năng ứng dụng tin học và ngoại ngữ”.

2.3.1. Mức độ cần thiết của các kỹ năng

Mô hình nghiên cứu đã đề xuất bộ tiêu chí bao gồm 27 kỹ năng (Bảng 3). Để đánh giá sự cần thiết của các kỹ năng, nhóm đề tài sử dụng phương pháp tính giá trị trung bình của từng kỹ năng, 27 kỹ năng nêu ra trong mô hình đều đạt được ý nghĩa là cần thiết cho công việc do giá trị trung bình thấp nhất cũng đạt 3,38. Trong đó, kỹ năng quản lý khách hàng có giá trị trung bình cao nhất (3,93), tiếp đến là kỹ năng thuyết phục khách hàng (3,87); kỹ năng làm việc trong môi trường mới (3,86); kỹ năng quản lý căng thẳng, áp lực (3,75); kỹ năng sử dụng được các thiết bị văn phòng 3,73). Do các kỹ năng được nêu đã được chọn lọc từ các kỹ năng cơ bản để làm việc trong các ngành kinh tế, thêm vào đó, các cử nhân ngành QTKD làm việc trên hầu hết các lĩnh vực từ sản xuất kinh doanh đến dịch vụ, nên các kỹ năng đã nêu đều trở nên cần thiết cho công việc. Các kỹ năng được đánh giá ở mức điểm thấp nhất đó là kỹ năng tìm kiếm và phân tích thông tin kinh doanh (3,38); kỹ năng tiếp thị và tìm kiếm đối tác (3,45); kỹ năng hòa đồng, tạo quan hệ với đồng nghiệp (3,47).

Bảng 3. Các tiêu chí kỹ năng trong mô hình nghiên cứu được xếp thành nhóm nhân tố

 

 

Nhân tố

Hệ số điểm

Giá trị TB

Nhóm 1

Kỹ năng bán hàng

 

 

1.1

Kỹ năng nghiên cứu, phân tích dự báo thị trường

0,246

3,56

1.2

Kỹ năng bán hàng (trực tiếp và gián tiếp)

0,190

3,64

1.3

Quản lý khách hàng (cá nhân, đại lý, đối tác…)

0,224

3,93

1.4

Kỹ năng lắng nghe, phân tích, xác nhận ý kiến, vai trò

0,221

3,60

1.5

Kỹ năng thuyết phục khách hàng

0,232

3,87

Nhóm 2

Kỹ năng lãnh đạo

 

 

2.1

Kỹ năng giải quyết vấn đề, giải quyết mâu thuẫn của nhóm

0,235

3,52

2.2

Kỹ năng hoạch định chiến lược, chiến thuật trong KD  

0,234

3,68

2.3

Kỹ năng tự học, tự  tìm hiểu các vấn đề có liên quan đến CV

0,216

3,58

2.4

Khả năng vận dụng chính sách pháp luật

0,239

3,63

2.5

Kỹ năng lãnh đạo nhóm

0,242

3.61

Nhóm 3

Kỹ năng giao dịch, đàm phán và lập kế hoạch kinh doanh

 

 

3.1

Kỹ năng tìm kiếm và phân tích thông tin kinh doanh

0,232

3,42

3.2

Kỹ năng dự đoán khả năng sinh lời của thương vụ

0,219

3,49

3.3

Kỹ năng lập kế hoạch sản xuất kinh doanh

0,269

3,48

3.4

Kỹ năng tiếp thị (trực tiếp và gián tiếp) và tìm kiếm đối tác

0,261

3,45

Nhóm 4

Kỹ năng hợp tác và làm việc độc lập

 

 

4.1

Kỹ năng hợp tác, phối hợp giữa các thành viên của nhóm

0,335

3,69

4.2

Kỹ năng lập kế hoạch và quản lý thời gian làm việc cá nhân

0,320

3,63

4.3

Kỹ năng hòa đồng, tạo quan hệ với đồng nghiệp

0,231

3,47

Nhóm 5

Kỹ năng tự chủ và thích ứng

 

 

5.1

Kỹ năng làm việc trong môi trường mới

0,351

3,86

5.2

Kỹ năng quản lý căng thẳng, chịu được áp lực

0,390

3,75

5.3

Kỹ năng quản lý dòng tiền cá nhân

0,368

3,60

Nhóm 6

Kỹ năng giao tiếp

 

 

6.1

Kỹ năng trò chuyện, giao tiếp, trao đổi với khách hàng.

0,462

3,49

6.2

Kỹ năng giao dịch, đàm phán với nhà cung cấp

0,245

3,72

Nhóm 7

Kỹ năng ứng dụng tin học và ngoại ngữ

 

 

7.1

Kỹ năng máy tính cho công việc

0,220

3,57

7.2

Kỹ năng sử dụng các thiết bị văn phòng

0,356

3,73

7.3

Kỹ năng vận dụng thương mại điện tử cho công việc

0,461

3,43

7.4

Kỹ năng sử dụng tiếng Anh trong giao tiếp

0,465

3,44

7.5

Kỹ năng sử dụng tiếng Anh trong tìm kiếm thông tin

0,463

3,38

(Nguồn: Điều tra khảo sát của tác giả)

2.3.2. Ảnh hưởng của các kỹ năng đến việc làm của sinh viên ngành Quản trị kinh doanh sau khi tốt nghiệp

Bảng 4: Ảnh hưởng của các nhóm nhân tố kỹ năng đến khả năng đáp ứng yêu cầu việc làm của SV ngành Quản trị kinh doanh 

Nhóm kỹ năng

Kết quả phân tích

Hệ số (B)

Mức ý nghĩa (Sig.)

Kỹ năng bán hàng

2,358

0,000(*) 

Kỹ năng lãnh đạo

-0,129

0705(ns)

Kỹ năng giao dịch, đàm phán và lập kế hoạch kinh doanh

-0,431

0,211 (ns)

Kỹ năng hợp tác và làm việc độc lập

-0,263  

0,418(ns)

Kỹ năng tự chủ và thích ứng

2,893

0,000(*)

Kỹ năng giao tiếp

0,989

0,006(*)

Kỹ năng ứng dụng tin học và ngoại ngữ

0,276

0,403(ns)

Số quan sát (N) 128

Hệ số Chi Square Sig. 0,000

-2Log Likelihood 67,002

Cox & Snell R2 0,519

Nagelkerke R2  0,759

Tỷ lệ dự báo chính xác của mô hình 95,1%

Với (*) được chọn với mức ý nghĩa 99%, ns: không có ý nghĩa

(Nguồn: Điều tra khảo sát của tác giả)

Xét tác động của từng nhóm nhân tố, ta thấy ba nhóm: kỹ năng bán hàng; kỹ năng tự chủ và thích ứng; kỹ năng giao tiếp đều có mức ý nghĩa Sig.=0,00 cho thấy 3 nhóm nhân tố này có tác động mạnh nhất, có ý nghĩa nhất đến khả năng đáp ứng yêu cầu việc làm của sinh viên sau tốt nghiệp trong khi các nhóm nhân tố còn lại hầu như không có ý nghĩa tác động đến mô hình. Đặc biệt, là sinh viên chuyên ngành Quản trị kinh doanh nhưng nhóm nhân tố kỹ năng lãnh đạo không có ý nghĩa trong việc ảnh hưởng đến khả năng đáp ứng yêu cầu việc làm.

KẾT LUẬN

Sinh viên tốt nghiệp ra trường có được việc làm ổn định, phù hợp với chuyên ngành đào tạo, thu nhập ở mức từ trung bình trở lên không chỉ là mong muốn của cá nhân mỗi sinh viên, mà còn là hi vọng của nhà trường và cả xã hội. Để đáp ứng được điều này, từng sinh viên khi còn ngồi trên ghế nhà trường cần nỗ lực hết mình để tự hoàn thiện kiến thức, kỹ năng đáp ứng yêu cầu công việc. Đồng thời, sinh viên cũng hết sức mong mỏi có được sự hỗ trợ hơn nữa từ phía Khoa, trường và các giảng viên để bổ sung thêm những điểm yếu còn hạn chế của mình.

Với khảo sát đánh giá về thực trạng việc làm của sinh viên tốt nghiệp ngành Quản trị kinh doanh, trường Đại học Hà Tĩnh và tiến hành xử lý số liệu theo mô hình phân tích nhân tố khám phá, tác giả hy vọng có thể góp thêm thông tin tham khảo về mối quan hệ giữa các nhân tố kỹ năng đối với khả năng đăp ứng yêu cầu việc làm của sinh viên. Từ đó giúp các bạn sinh viên QTKD có thêm định hướng cụ thể trong việc tự nỗ lực rèn luyện, bồi dưỡng cho chính mình một cách hiệu quả, cũng như đề xuất thêm với Khoa, Bộ môn nhằm cải tiến chương trình, hoạt động phù hợp nhu cầu thực tiễn hiện nay.

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trần Trung Dũng – Viện Nghiên cứu truyền thông và phát triển - “Việc làm của sinh viên sau khi tốt nghiệp – một vấn đề xã hội nan giải”.

Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội Việt Nam, Tổng cục thống kê, (2020), Bản tin cập nhật thị trường lao động Việt Nam quý 4/2020

Bộ Giáo dục và Đào tạo – Báo cáo về số sinh viên tốt nghiệp năm 2025.

Trường Đại học Hà Tĩnh - Báo cáo việc làm sinh viên Đại học Hà Tĩnh, 2025;

Hoàng Trọng và Chu Nguyễn Mộng Ngọc, (2008), Phân tích dữ liệu nghiên cứu với SPSS (tập 2), Nhà xuất bản Hồng Đức, Thành phố Hồ Chí Minh

Nguyễn Thái Hòa, (2013), Đánh giá mức độ đáp ứng yêu cầu công việc của kỹ sư ngành công nghệ thông tin tốt nghiệp tại Trường Đại học công nghệ Sài Gòn, Luận văn thạc sĩ, Viện đảm bảo chất lượng giáo dục, Đại học Quốc gia Hà Nội.

Nguyễn Thanh Ngọc, (2012), Yêu cầu của nhà tuyển dụng về những kỹ năng cơ bản đối với sinh viên tốt nghiệp Đại học. Luận văn thạc sĩ. Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn, Đại học Quốc gia Hà Nội.

Phan Ngọc Khuyên, (2016), Hiện trạng việc làm và các nhân tố kỹ năng cần thiết cho việc làm sau tốt nghiệp của sinh viên ngành kinh doanh quốc tế trường đại học Cần Thơ), Tạp chí Khoa học Trường Đại học Cần Thơ số 43, 2016, tr. 109 – 119.

Adecco Việt Nam, (2025), Cập nhật thị trường lao động Quý 1/ 2025.

Copyright © 2013. Khoa Kinh tế - Quản trị kinh doanh, Trường Đại học Hà Tĩnh Rights Reserved.


Facebook twitter youtube