^Back To Top
foto1 foto2 foto3 foto4 foto5

Kế toán quản trị chi phí sản xuất tại tổng công ty khoáng sản thương mại Hà Tĩnh

Thực tế hiện nay, một trong những thách thức lớn nhất của các doanh nghiệp là nâng cao năng lực cạnh tranh để tồn tại và phát triển trong môi trường kinh tế hội nhập. Điều này đòi hỏi các doanh nghiệp phải có những chiến lược phát triển và kế hoạch sản xuất hiệu quả, để làm được điều đó, Doanh nghiệp cần được cung cấp một cách đầy đủ, chính xác, kịp thời, kiểm soát được chi phí để đánh giá được năng lực sản xuất cũng như hiệu quả kinh doanh nhằm đưa ra những quyết sách phù hợp. Công tác kế toán quản trị chi phí trong các xí nghiệp, công ty khai thác và chế biến khoáng sản Titan tại tổng công ty Khoảng sản Thương Mại Hà Tĩnh (MITRACO) đã được quan tâm, song chưa được thực hiện đầy đủ, toàn diện. Bài viết đánh giá thực trạng và đề xuất một số nội dung góp phần hoàn thiện công tác kế hoạch quản trị chi phí sản xuất trong các xí nghiệp, công ty khai thác và chế biến khoáng sản Tiatan tại MITRACO trên cơ sở tổ chức bộ máy kế toán theo mô hình kết hợp giữa kế toán tài chính và kế toán quản trị.

Từ khóa:Kế toán quản trị, khai thác khoáng sản, quản trị chi phí sản xuất, bộ máy kế toán.

1.      Giới thiệu chung về MITRACO và quy trình khai thác chế biến khoáng sản Titan

Tổng công ty khoáng sản thương mại Hà Tĩnh (MITRACO) ra đời ngày 6/8/1996 với tên gọi công ty khai thác chế biến và xuất khẩu Titan Hà Tĩnh, đến nay Công ty đã phát triển thành Tổng công ty Nhà nước với số vốn gần 1.000 tỷ đồng, kinh doanh trên nhiều lĩnh vực và là Doanh nghiệp có thương hiệu cả trong và ngoài nước. Hiện nay, hoạt động sản xuất kinh doanh của MITRACO bao gồm: Khai thác, chế biến khoáng sản (Titan, Thạch Anh, Mangan); thương mại dịch vụ; xây dựng; kinh tế nông nghiệp. Trong giới hạn nghiên cứu, bài viết chỉ tập trung tìm hiểu quản trị chi phí sản xuất cho hoạt động khai thác chế biến titan, thông qua 3 xí nghiệp: xí nghiệp Cẩm Xuyên, mỏ quặng Cương Gián, xí nghiệp chế biến Zircon.

Quy trình khai thác và chế biến khoáng sản titian như sau:

       Bước 1: Khai thác quặng thô tại Xí nghiệp khai thác Mỏ Cương Gián – Nghi Xuân.

       Bước 2: Đem quặng thô đi chế biến tại Xí nghiệp Cẩm Xuyên để ra 3 sản phẩm chính là Zircon, Rutile và Iimenite.

       Bước 3: Chế biến tại xí nghiệp chế biến Zircon để ra sản phẩm tinh luyện.

2.      Thực trạng kế toán quản trị chi phí trong các xí nghiệp, công ty khai thác và chế biến khoáng sản thuộc MITRACO

    Hiện nay, các xí nghiệp, công ty khai thác và chế biến khoáng sảnTitan  tại MITRACO  đều đã thực hiện tổ chức kế toán quản trị (KTQT) kết hợp trên cùng bộ máy kế toán với kế toán tài chính (KTTC); lựa chọn mô hình kết hợp phù hợp với điều kiện hiện nay của các công ty, xí nghiệp khai thác chế biến khoáng sản TiTan tại MITRACO đảm bảo tiết kiệm thời gian, chi phí. Tuy nhiên, bộ máy kế toán mới chỉ cung cấp các thông tin KTTC, chưa quan tâm đến thông tin KTQT nói chung và KTQT chi phí nói riêng, chưa đáp ứng được yêu cầu cung cấp thông tin để thực hiện theo quy trình KTQT gắn với chức năng của các nhà quản trị trong doanh nghiệp (DN).

Về phân loại chi phí

    Các xí nghiệp, công ty khai thác và chế biến khoáng sản Titan tại MITRACO  đều tiến hành nhận diện, phân loại chi phí theo mối quan hệ với đối tượng chịu chi phí thành chi phí sản xuất và chi phí ngoài sản xuất. Trong đó, mỗi loại chi phí được phân chia theo nội dung kinh tế. Chi phí trực tiếp khai thác khoáng sản là những chi phí phải chi ra cho các lực lượng trực tiếp tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh tại các xí nghiệp khai thác và chế biến, bao gồm: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp như dầu diezen, Gas, củi đốt lò, Phụ gia, gỗ viên, mùn cưa, sắn lát..; Chi phí nhân công trực tiếp bao gồm các khoản chi phí tiền lương, ăn ca độc hại của lao động trực tiếp sản xuất; chi phí sản xuất chung như chi phí san lấp mặt bằng, Chi phí điện sản xuất, chi phí bao bì bốc xếp sản phẩm, chi phí vật tư, phụ tùng, chi phí sửa chữa thường xuyên máy móc thiết bị, chi phí dụng cụ sản xuất, dụng cụ nhà ăn, chi phí lương quản lý đội khai thác. Chi phí ngoài sản xuất bao gồm những chi phí chi ra cho bộ phận gián tiếp tham gia vào quá trình khai thác chế biến khoáng sản, các chi phí này chủ yếu là phát sinh tại bộ phận văn phòng Tổng công ty.

    Phân loại chi phí theo cách ứng xử chi phí phục vụ cho KTQT cũng đã được thực hiện ở một số ít xí nghiệp. Tuy nhiên, trong quá trình phân loại còn chưa xuất phát từ đặc điểm, bản chất phát sinh của chi phí như các khoản thuế, phí, chi sửa chữa tài sản cố định, chi phí lương... chưa phát huy được tác dụng trong công tác quản lý và kiểm soát chi phí.

Về công tác xây dựng định mức, lập dự toán chi phí

     Hiện nay, các xí nghiệp, công ty khai thác và chế biến khoáng sản Titan tại MITRACO  đều quan tâm và thực hiện công tác xây dựng định mức chi phí một cách khá chặt chẽ, các xí nghiệp đều xây dựng định mức quy chuẩn về vật tư và kỹ thuật hao phí, trong đó có các định mức tiêu hao nguyên vật liệu chính, nguyên phụ liệu, định mức hao phí lao động (bao gồm cả lao động công nghệ, lao động quản lý, lao động phục vụ), định mức sử dụng nhiên liệu, điện, nước. Các định mức này được xây dựng bởi tổ định mức kinh tế - kỹ thuật, thông qua tiêu chuẩn định mức ngành và khảo sát thực tế tại mỏ, dựa vào các số liệu và kinh nghiệm khai thác để xây dựng ra bảng định mức trình ban giám đốc thông qua Hội đồng quản trị phê duyệt, ban hành. Tại tổng công ty Mitraco, bảng định mức vật tư kỹ thuật mới nhất được xây dựng năm 2015.

       Đối với các chi phí nguyên vật liệu trực tiếp cho quá trình chế biến Zircon như: Gỗ viên, dầu diezen, Gas, Phụ gia đều được tính định mức về lượng cho từng sản phẩm riêng biệt, sau đó căn cứ vào giá thị trường tại thời điểm ban hành định mức để xác định ra định mức về lượng của các loại nguyên vật liệu trực tiếp cho từng loại sản phẩm theo bảng sau:

       Định mức chi phí nguyên vật liệu trực tiếp tại xí nghiệp chế biến Zircon

(Ban hành theo QĐ số 146/QĐ-TCT 25/9/2015)

 

Đơn vị: Đồng/tấn

Danh mục

Siêu mịn

Zircon 65%

Rutile 83

Ilmenite

Zircon TT

Rutin TT

Loại 5

Loại 74-75

Loại 1

Loại 2

Loại 3

 

 

 

 

Gỗ viên

-

-

425.250

383.940

354.780

583.200

-

1.172.682

1.145.529

Dầu điezen

51.840

46.080

57.600

57.600

57.600

57.600

43.200

186.757

149.759

Gas

-

-

63.207

46.818

37.062

46.818

-

46.818

46.818

Phụ gia

50.400

39.200

-

-

-

-

-

-

-

Cộng

102.240

85.280

546.057

488.358

449.442

690.618

43.200

1.406.257

1.342.106

       Đối với Tổng công ty, chi phí nhân công trực tiếp ước tính là số liệu cơ sở để quyết định phân công lao động, thuê khoán lao động, từ đó xác định định mức thời gian tiêu hao và đơn giá gia công tính cho một chi tiết sản phẩm.

 Định mức chi phí sản xuất chung tại xí nghiệp chế biến Zircon

(Ban hành theo QĐ số 146/QĐ-TCT 25/9/2015)

Đơn vị: Đồng/tấn

 

TT

Danh mục

Siêu mịn

Zircon 65%

Rutile 83

Ilmenite

Zircon TT

Rutin TT

 

Loại 5

Loại 74-75

Loại 1

Loại 2

Loại 3

 

 

 

 

1

Điện SX

1.572.480

364.000

210.000

182.000

141.400

259.000

47.880

597.221

614.555

2

Điện SH

3.900

4.740

3.900

3.900

3.900

3.900

3.900

4.485

4.401

3

VtPt, SCMMTTB

-

-

277.020

260.456

203.152

42.915

68.650

260.456

64.373

4

CP SC TX

26.100

24.070

32.480

24.360

21.720

11.600

11.600

96.890

73.288

5

CCDC

3.000

3.000

10.000

10.000

7.800

5.000

1.000

8.970

5.643

6

Lưới sàng inox

-

-

22.680

13.440

10.480

6.720

-

15.070

9.480

7

Công tác phí

5.000

7.500

7.500

6.000

4.680

3.000

1.000

5.382

3.383

8

Phụ cấp CB các loại

6.050

6.050

15.120

12.850

10.030

5.290

1.890

11.529

5.972

9

Cp QLXN

23.400

22.880

40.040

30.030

30.030

20.020

7.150

143.676

99.106

10

Bốc xếp hàng

5.902

4.653

6.697

8.659

43.500

21.257

-

-

-

11

Nước sạch

-

-

7.700

6.300

4.910

4.200

2.100

5.651

4.740

Cộng

1.645.832

436.893

633.137

2522.475

481.602

382.902

145.17

1.149.33

884.941

 

Ghi chú: Đơn giá khoán trên được tính theo cơ sở giá điện: 1,400 đồng/KW

(Nguồn: Tổng công ty Mitraco Hà Tĩnh)

       Công tác xây dựng dự toán chi phí cũng được chú trọng và thực hiện lập theo năm. Dự toán được các bộ phận dự toán tại xí nghiệp căn cứ trên định mức kinh tế - kỹ thuật và kế hoạch khai thác chế biến của xí nghiệp để tính toán là lập dự toán và trình phê duyệt lên tổng công ty. Tại tổng công ty Mitraco, đối với các hoạt động thường xuyên, căn cứ vào định mức kinh tế – kỹ thuật và chỉ tiêu kế hoạch sản xuất kinh doanh do Tổng công ty ban hành, các xí nghiệp trực thuộc tiến hành lập dự toán chi phí sản xuất. Dự toán chi phí sản xuất của các xí nghiệp được lập bằng cách lấy số lượng sản xuất sản phẩm kế hoạch được giao nhân với định mức chi phí cho mỗi loại sản phẩm mà tổng công ty đã ban hành.

       Đối với các hoạt động không thường xuyên khi cần triển khai một dự án hay mua sắm tài sản thì bộ phận đó lập dự toán và đề xuất cấp ứng chi phí lên, dự toán chi phí này được gửi cho bộ phận kế toán, sau đó căn cứ vào bảng báo giá thị trường và điều kiện thực tế tại đơn vị, kế toán trình Ban giám đốc phê duyệt dự toán, kế toán tiến thành cấp ứng chi phí.

       Đối với những hoạt động ngoài sản xuất công tác xây dựng định mức chi phí và tại tổng công ty chưa coi trọng việc lập dự toán chi phí dẫn đến dự toán chi phí chưa phát huy được hiệu quả trong quản trị chi phí, đáp ứng được nhu cầu quản trị chi phí, cung cấp thông tin quản trị cho ban giám đốc

Về thu nhập, xử lý, cung cấp các thông tin thực hiện về chi phí

   -Về tài khoản và sổ kế toán chi tiết: Trong các xí nghiệp, công ty khai thác và chế biến khoáng sản Titan tại MITRACO , việc thu nhập các thông tin phục vụ các nhà quản trị đều dựa trên hệ thống các chứng từ, tài khoản theo thông tư 200/2014/TT-BTC và sổ kết toán tổng hợp, chi tiết chi phí với các chỉ tiêu được thiết lập phục vụ cho yêu cầu của KTTC. Các tài khoản đã được mã hóa cho từng xí nghiệp cụ thể, Các chi phí phát sinh sau khi được các nhân viên kế toán kiểm tra, đối chiếu thì sẽ được hạch toán vào phần mềm kế toán. Hiện nay, với phần mềm kế toán FAST mà đơn vị đang sử dụng đơn vị đã thiết lập các tài khoản kế toán phản ánh chi phí được tách biệt rõ thành các loại chi phí tương ứng với từng nội dung chi phí cụ thể.

   -Về báo cáo KTQT: Các báo cáo KTQT phần lớn mang tính chất chi tiết của báo cáo tài chính, còn hệ thống báo cáo kế toán quản trị tại tổng công ty Mitraco mới chỉ lập các báo cáo chi tiết về các loại chi phí: báo cáo chi phí hoạt động, báo cáo chi phí thực hiện nhằm cung cấp thông tin chi phí đã thực hiện tại từng xí nghiệp khai thác chế biến khoáng sản Titan trong kỳ.

Đối với hoạt động khai thác và chế biến Titan, định kỳ 6 tháng một lần, các xí nghiệp căn cứ vào định mức được giao khoán và kế hoạch sản xuất được giao và căn cứ vào các sổ chi tiết theo dõi các chi phí thực tế phát sinh tại xí nghiệp để lập báo cáo chi phí thực hiện cho từng xí nghiệp, từng loại sản phẩm mà xí nghiệp khai thác và chế biến. Báo cáo này được gửi lên phòng Tài chính – kế toán, tại đây, phòng tài chính – kế toán cũng căn cứ vào số liệu kế toán tại các sổ kế toán để kiểm tra, so sánh và theo dõi tình hình thực hiện định mức giao khoán tại từng đơn vị.

BÁO CÁO CHI PHÍ THỰC HIỆN KHAI THÁC CHẾ BIẾN TITAN

6 tháng đầu năm 2016

 

Đơn vị tính: Đồng

TT

Khu vực SX

Tổng định mức

Thực tế

Đ/m – T/t

Ghi chú

1

Đội Khai thác Cương Gián

1.826.236.298,50

1.728.212.555,00

98.023.743,5

 

2

NM Gỗ viên

970.322.578,25

993.922.347,95

(23.599.769,70)

 

3

Xí nghiệp Cẩm Xuyên

669.511.592,16

803.127.096,96

(133.615.504,80)

 

4

Xí nghiệp Zricon

4.405.158.510,40

5.178.469.285,41

(773.310.775,10)

 

 

Cộng

7.871.228.979,31

8.703.731.285,41

(832.502.306,10)

 

Tuy nhiên trong các báo cáo này mới chỉ dừng lại ở việc cung cấp số liệu, chưa có sự phân tích chênh lệch giữa thực tế và định mức là do đâu? Cần phải điều chỉnh như thế nào để phù hợp với điều kiện của đơn vị.

Như vậy, tại tổng công ty hệ thống báo cáo chi phí còn đơn giản, chưa có báo cáo phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến biến động chi phí.

 Về phân tích so sánh các thông tin chi phí

   Các xí nghiệp khai thác và chế biến khoáng sản Titan thuộc Mitraco đều thực hiên phân tích các thông tin thực hiện so với dự toán trong đó chú trọng phân tích sự biến động về chi phí sản xuất kinh doanh. Tuy nhiên, khi phân tích biến động về chi phí sản xuất kinh doanh đều xem xét, phân tích biến động về các yếu tố thuộc các khoản mục chi phí sản xuất, chi phí bán hàng và chi phí quản lý DN chi tiết cho từng sản phẩm sản xuất và tiêu thụ trên các báo cáo KTQT, chưa thực hiện phân tích chi phí theo biến phí và định phí.

Thông tin của KTQT nói chung và KTQT chi phí nói riêng phải thích hợp, kịp thời và đáng tin cậy nhằm mục đích cung cấp cho các nhà quản trị các cấp trong nội bộ doanh nghiệp những thông tin để giúp họ dựa vào đó thực hiện các chức năng quản trị.

Hoàn thiện kế toán quản trị chi phí trong các xí nghiệp khai thác chế biến khoáng sản Titan thuộc MITRACO

  Hoàn thiện nhận diện và phân loại chi phí

    Để thực hiện tốt công tác lập kế hoạch, kiểm soát và điều tiết chi phí, lập các báo cáo theo mức độ hoạt động, đảm bảo chính xác khi xác định điểm hòa vốn, việc phân loại chi phí theo cách ứng xử cần phải căn cứ vào bản chất chi phí, sự thay đổi, biến động của chi phí với mức độ hoạt động chia ra: Chi phí biến đổi bao gồm: biến phí sản xuất (là các loại chi phí có tổng số thay đổi khi sản lượng khai thác thay đổi phát sinh tại các đơn vị trực tiếp tham gia quá khai thác, chế biến khoáng sản như các xí nghiệp khai thác, đội kỹ thuật ở các mỏ, các nhà máy chế biến khoáng sản, tiêu thụ) như chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, lương nhân công trực tiếp tính theo sản phẩm sản xuất, chi phí vận chuyển, chi phí sửa chữa thay thế vật tư phụ tùng…; biến phí ngoài sản xuất như: bao bì, chi phí vận chuyển xếp dỡ, chi phí thuế tài nguyên, phí bảo vệ môi trường; Chi phí cố định bao gồm định phí bắt buộc không thể giảm trong một thời gian ngắn, tồn tại ngay khi không có các hoạt động của công ty như chi phí khấu hao tài sản cố định, chi phí trực tết, chi phí phân bổ công cụ dụng cụ, chi phí trả trước tiền thuê đất…

Việc phân loại, nhận diện và tổng hợp chi phí theo tiêu thức này sẽ giúp kế toán tại đơn vị có thêm cơ sở để tổng hợp và báo cáo chi phí theo các nội dung của KTQT chi phí. Theo đó, đây sẽ là cơ sở để giúp KTQT chi phí tại Mitraco có cơ sở thực hiện các đề xuất sẽ được trình bày trong các phần tiếp theo như: lập được báo cáo kết quả kinh doanh theo cách ứng xử chi phí của từng cấp đơn vị và phân tích mối quan hệ giữa chi phí – doanh thu – lợi nhuận.

  Hoàn thiện công tác lập dự toán chi phí

   Tại tổng công ty Mitraco, hệ thống định mức kinh tế – kỹ thuật đã được xây dựng khá chặt chẽ, đầy đủ cho các yếu tố trực tiếp như chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chug phát sinh trực tiếp tai các xí nghiệp, nhà máy trực thuộc. Tuy nhiên, để hoàn thiện hơn hệ thống định mức, tổng công ty cần phải xây dựng tiêu chuẩn quy định định mức giá cho các yếu tố chi phí phát sinh. Như vậy, cần có sự phối hợp giữa các bộ phận: bộ phận kinh doanh, bộ phận kỹ thuật, bộ phận nhân sự, bộ phận vật tư,...

- Xây dựng định mức chi phí cho chi phí sản xuất chung, chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp theo hai yếu tố định mức định phí và định mức biến phí.

            Tổng công ty  Mitraco cần lập định mức chi phí cho hoạt động bán hàng, quản lý doanh nghiệp thông qua các bước sau:

+ Xác định chi phí bán hàng biến đổi như: xúc tiến thương mại, giới thiệu quảng bá sản phẩm, lương cho nhân viên bán hàng, bao bì sản phẩm, chi phí vận chuyển khi bán hàng..

+ Xác định các chi phí quản lý doanh nghiệp biến đổi như: thuế, phí môi trường, phí tài nguyên, thuế TNDN..

+ Phân tích các yếu tố chi phí giúp bán 1 đơn vị sản phẩm.

+ Xây dựng định mức cho các chi phí: bao bì, xúc tiến thương mại, vận chuyển, phí tài nguyên môi trường..

Từ các định mức chi phí đã có, để xây dựng hệ thống dự toán chi phí, cần sự phối hợp giữa các bộ phận: bộ phận xây dựng chính sách, bộ phận nghiên cứu thị trường.

- Hệ thống dự toán chi phí sản xuất cần tính đến những chi phí phát sinh ngoài xí nghiệp do văn phòng tổng công ty thực hiện như chi phí khấu hao TSCĐ, chi phí phân bổ CCDC, chi phí thuê đất, chi phí thuế Tài nguyên môi trường, phí bảo vệ môi trường…

-   Các dự toán chi phí ngoài sản xuất bao gồm chi phí bán hàng, chi phí quản lý DN cũng cần tiến hành xây dựng theo cách ứng xử của chi phí. Dự toán chi phí bán hàng lập chi tiết cho trung tâm tiêu thụ. Dự toán chi phí quản lý DN lập chi tiết cho phòng ban thuộc nhà máy, công ty.

 

 -Về báo cáo KTQT, các báo cáo cần được lập chi tiết theo từng công đoạn khai thác và chế biến tại từng xí nghiệp và lập theo cách ứng xử chi phí từ đó thiết lập các chi tiêu thực hiện để so sánh với dự toán đã lập, bao gồm các báo cáo dự toán chi phí được lập từ việc tập hợp báo cáo chi phí thực hiện tại các bộ phận, các xí  thành viên, nhà máy trực thuộc và căn cứ vào số liệu kế toán tại văn phòng tổng công ty, trên đó thể hiện được các tỷ lệ của chi phí so với doanh thu, chênh lệch của kỳ dự toán so với kỳ thực hiện trước đó, đây sẽ là cơ sở giúp các nhà quản trị đánh giá được mức độ tối ưu chi phí ngay từ khâu lập dự toán của các đơn vị; báo cáo đánh giá tình hình thực hiện dự toán (phân tích biến động chi phí), tiến hành phân tích xác định các biến động về giá và biến động về lượng ảnh hưởng đến chi phí theo các công thức sau:

Biến động về lượng = (Lượng thực tế - Lượng định mức) x Giá định mức

Biến động về giá = (Giá thực tế - Giá định mức) x Lượng thực tế

Từ đó, xác định nguyên nhân chênh lệch giữa định mức và thực tế.

-  Nếu chênh lệch do thay đổi định mức: cần xem xét lại định mức đã xây dựng. Ví dụ, năm 2016 tại tổng công ty Mitraco, định mức về điện năng được thực hiện theo quyết định 146/QĐ-TCT ngày   9/2015, khi đó giá điện là 14.000 đ/KW, tuy nhiên, năm 2016 giá điện tăng lên 17.000 đ/KW dẫn đến chênh lệch giữa thực tế và định mức của chi phí điện tại các xí nghiệp, nếu không có sự tách ra giữa lượng điện tiêu thụ và giá điện thì không phát hiện được nguyên nhân dẫn đến có thể có những quyết định thiếu chính xác.

-  Với trường hợp trên, tổng công ty sau khi xác đinh được nguyên nhân thì cần phải điều chỉnh lại định mức cho phù hợp.

-  Nếu chênh lệch do thực hiện định mức: kết hợp với các báo cáo chi phí theo trung tâm trách nhiệm để quy trách nhiệm cá nhân, tìm nguyên nhân tại chính nơi phát sinh chi phí, sau đó thành lập hội đồng đánh giá hiệu quả tiết kiệm chi phí của xí nghiệp, từ đó có thể đưa ra quyết định thưởng, phạt hợp lý cho từng xí nghiệp thực hiện.

Phân tích, so sánh các thông tin chi phí ra quyết định.

  Hiện nay, quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh tại tổng công ty MITRACO thường chịu tác động của nhiều yếu tố cả bên trong và bên ngoài đơn vị, những sự tác động này có xu hướng làm tăng các chi phí hoạt động của tổng công ty, ảnh hưởng xấu đến kết quả sản xuất kinh doanh như sự thay đổi về chính sách tiền lương, thay đổi giá phí đường bộ, giá xăng dầu, nhiên liệu, giá dịch vụ vận chuyển, giá thị trường của các sản phẩm khai thác sụt giảm… Khi đó các nhà quản trị cần có những quyết định để thay đổi về chính sách, kế hoạch, và tiên lượng những thay đổi về chi phí, doanh thu, lợi nhuận, Và để đạt được mục tiêu lợi nhuận thì doanh thu cần đạt được là như thế nào? Điều chỉnh kế hoạch ra sao cho phù hợp. Vì vậy, nếu chỉ dừng lại ở báo cáo phân tích chi phí thực hiện chưa đủ đáp ứng nhu cầu thông tin cho nhà quản trị, mà hệ thống kế toán quản trị cần lập các báo cáo chi phí theo cách ứng xử của chi phí.

Khi đã có thông tin về chi phí theo cách ứng xử của chi phí đối với từng loại sản phẩm khai thác, chế biến, KTQT chi phí có thể vận dụng các nội dung về mối quan hệ chi phí – doanh thu- lợi nhuận để đưa ra cơ sở đáng tin cậy giúp các nhà quản trị dựa vào đó để giải quyết các vấn đề gặp phải và đưa ra các quyết định sản xuất kinh doanh phù hợp.

            Khi đó, KTQT chi phí nên phân tích các chỉ tiêu để tùy vào sự thay đổi của các yếu tố chi phí hoặc sự thay đổi về giá thị trường của sản phẩm tiêu thụ để tính toán sản lượng cần sản xuất hay tiêu thụ như việc phân tích chỉ tiêu Doanh thu dự kiến cần thực hiện để đạt được lợi nhuận mong muốn trong trường hợp có sự thay đổi về các yếu tố chi phí.

 

Doanh thu dự kiến cần đạt được

==

Lợi nhuận mong muốn + Định phí

Tỷ lệ số dư đảm phí

 

BÁO CÁO KQKD THEO CÁCH ỨNG XỬ CỦA CHI PHÍ

TT

Chỉ tiêu

SP Quặng thô

SP Zircon

SP…

Tổng cộng

 Số tiền

 TL% CP/DT

 Số tiền

 TL% CP/DT

Số Tiền

 TL% CP/DT

Số Tiền

 TL% CP/DT

1

Doanh thu

 

 

 

 

 

 

 

 

2

Biến phí

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Biến phí sản xuất

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Biến phí quản lý

 

 

 

 

 

 

 

 

3

Số dư đảm phí (Lãi trên biến phí)

 

 

 

 

 

 

 

 

4

Định phí

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Định phí sản xuất

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Định phí quản lý

 

 

 

 

 

 

 

 

5

Lợi nhuận thuần

 

 

 

 

 

 

 

 

  Tóm lại, để kiểm soát chi phí có hiệu quả, chủ động trong việc sử dụng các nguồn lực, các xí nghiệp khai thác chế biến khoáng sản Titan thuộc MITRACO trong quá trình tổ chức bộ máy kế toán kết hợp giữa KTTC và KTQT cần có sự phân định rõ ràng về trách nhiệm và quyền hạn của từng bộ phận kế toán trong việc thu nhận, xử lý và cung cấp các thông tin kế toán. Thông tin KTQT phải được thiết lập, tránh sự trung lặp với các thông tin KTTC, và các giải pháp phải được thực hiện một cách toàn diện, có sự phối hợp giữa các bộ phận một cách tích cực, có hiệu quả. 

Tài liệu tham khảo

1.   Bộ Tài chính (2006), Thông tư 53/2006/TT-BTC ngày 12/06/2006 về việc ban hành hướng dẫn áp dụng kế toán quản trị trong doanh nghiệp.

2.   Tổng công ty Mitraco (2015), Quyết định 246/QĐ-TCT ban hành định mức kinh tế kĩ thuật cho khai thác chế biến Titan, Tổng công ty Mitraco, Hà Tĩnh.

3.   Tổng công ty Mitraco (2016), Quyết định 113/QĐ-TCT ban hành chỉ tiêu kế hoạch sản xuất năm 2016, Tổng công ty Mitraco, Hà Tĩnh.

 

4.   Lê Thị Thu Hoài (2016), Kế toán quản trị chi phí tại tổng công ty Mitraco Hà Tĩnh, Luận văn Thạc sỹ, Đại học Thương Mại.

Copyright © 2013. Khoa Kinh tế - Quản trị kinh doanh, Trường Đại học Hà Tĩnh Rights Reserved.


Facebook twitter youtube